Hiểu đúng về Kích thước và Độ dày của ống nhựa uPVC
1. Hệ số Class (Độ dày thành ống C1, C2, C3, C4...)
Đây là sai lầm nguy hiểm nhất mà các gia chủ mắc phải. Khi ra cửa hàng gọi mua "Bán tôi ống Phi 21", người bán đưa loại rẻ nhất (Thường là Class 1 hoặc Class 0. C0, C1). Cùng là ống đường kính ngoài Phi 21 nhưng nó còn được chia làm nhiều mức giá dựa theo độ dày thành ống:
- Class 1, 2: Thành ống rất mỏng (1.2mm - 1.5mm). Dùng để thoát khí, thoát nước bề mặt không có áp lực bóp nghẽn. Rất dễ bị tác động ngoại lực đạp vỡ.
- Class 3: Loại trung bình (1.6mm - 1.9mm). Phù hợp đa số ống nhánh dân dụng trong nhà tắm.
- Class 4, 5, 6: Thành ống rất dày (trên 2.4mm). Đặc chế riêng cho các đường ống cấp nước có mạch bơm tăng áp áp suất mạnh. Hoặc đường ống chôn âm sàn sâu chịu tải trọng bê tông bắp đè lên.
Bởi vậy, nếu nhà bạn chạy máy bơm tăng áp điện tử mà dùng ống âm tường Class 1 mỏng manh, nguy cơ tức nước vỡ ống ngấm tường gây hư hỏng kết cấu là cực kỳ cao.
2. Lựa chọn ống thoát phân (Bồn cầu)
Kích thước mặc định cho đường ống thoát phân dạng rút từ cổ xả bồn cầu chảy xuống hầm phân tự hoại BẮT BUỘC ĐẠT CHUẨN Phi 114 (Ø114) hoặc chí ít là Phi 90 với độ nghiêng độ dốc tiêu chuẩn lớn hơn 3%.
Nếu bạn cố tình tiết kiệm thu nhỏ tiết diện đường ống dẫn xả xuống Phi 60, nguy cơ bồn cầu bị tắc nghet kinh niên do dị vật, giấy vệ sinh và chất thải đóng cặn là không thể tránh khỏi.
3. Khi nào dùng HDPE, khi nào dùng PPR hay uPVC?
Không có loại ống nào là toàn năng:
- Nhựa PPR: (Ống màu xanh lá cây hoặc xám): Là chuẩn bắt buộc để đi đường ống nước nóng từ máy nước nóng năng lượng mặt trời hoặc bình trực tiếp đổ xuống do nó chịu nhiệt độ sôi trên 95 độ C rất tốt và dẫn nước siêu sạch.
- Nhựa HDPE (Ống màu đen dạng cuộn cong): Độ uốn dẻo xuất sắc không gãy dập, chịu nắng mặn tuyệt vời. Dùng làm đường dẫn cấp nước thô đi ngang dọc trực tiếp dưới lòng đất và vỉa hè dài hàng mét ngoài trời.
- Nhựa uPVC (Màu xám nhạt): Thông dụng và rẻ tiền nhất, thích hợp dẫn nước sinh hoạt lạnh thuần túy phân nhánh toàn bộ ngôi nhà.